Cách lựa đặt tên doanh nghiệp chuẩn xác và đúng quy định pháp luật

Đối với mỗi công ty, tên doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp. Do vậy, ngay từ khi thành lập doanh nghiệp chủ doanh nghiệp nào cũng đều muốn lựa chọn được tên doanh nghiệp thật hay, ý nghĩa nhưng phải đặc biệt. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng biết cách lựa chọn một cái tên hay đúng theo quy định pháp luật mà ưng ý nhất.

Ở bài viết này thutucdangky.com sẽ giúp các chủ doanh nghiệp trẻ giải đáp các vấn đề trên.

Tên doanh nghiệp bao gồm 3 loại

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014, tên doanh nghiệp được chia thành 03 loại:

  • Tên tiếng việt
  • Tên tiếng nước ngoài
  • Tên viết tắt

Tên tiếng việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau:

  • Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
  • Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên tiếng nước ngoài của doanh nghiệp: là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Tên viết tắt của doanh nghiệp: được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Lưu ý: Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Những điều cấm trong việc đặt tên doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp được quy định tại điều 39, 42 Luật doanh nghiệp 2014:

  1. Doanh nghiệp không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  2. Doanh nghiệp không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
  3. Doanh nghiệp không được đặt tên trùng, tên gây nhầm lẫn. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn được hiểu như sau:

Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:

a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;

b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;

e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

Lưu ý: Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của các cá nhân, tổ chức đã được bảo hộ thương hiệu để đặt tên cho doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của cá nhân, tổ chức đó.

Trước khi đặt tên doanh nghiệp, các chủ doanh nghiệp có thể  tham khảo và tra cứu tên doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cảm ơn bạn đã đọc ! 

Những quy định chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Nguồn : https://luatketnoi.vn/

Cách lựa đặt tên doanh nghiệp chuẩn xác và đúng quy định pháp luật
4.5 (90%) 2 votes
Bookmark and Share Các bài viết liên quan: mẫu biên bản bàn giao tài sản

>>>>>>limited company là gì

Trả lời